Tìm hiểu các kí hiệu trong vòng bi SKF cũng như phân loại của chúng

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SÀI GÒN CMT

  • 260/12 Nguyễn Văn Quá, P. Đông Hưng Thuận, Q.12, TP.HCM
  • 0924-999-868 - 028-3715-3898
Tìm hiểu các kí hiệu trong vòng bi SKF cũng như phân loại của chúng

Tìm hiểu các kí hiệu trong vòng bi SKF cũng như phân loại của chúng

Lửa Việt 2019/08/02 11:31:19 Sáng

Từng loại vòng bi đều mang tính chất cũng như thông số kỹ thuật riêng biệt phù hợp với từng nhu cầu hoạt động trong máy móc. Ký hiệu là yếu tố đầu tiên để người dùng có thể tìm hiểu đơn giản nhất về loại vòng bi mong muốn sử dụng.

Để hiểu kỹ hơn về ý nghĩa của các kí hiệu trong vòng bi SKF thì cùng nhau xem bài viết dưới đây.

Ký hiệu của vòng bi SKF

Ký hiệu là tổng hợp những chữ cái hoặc con số kết hợp với nhau để tạo ra sự nhận biết khi lựa chọn. Nếu chúng đứng riêng lẻ thì nó sẽ không mang một ý nghĩa cụ thể nào cả.

Để tránh cho người dùng mua nhầm sản phẩm, các ký hiệu sử dụng trong các ổ lăn như ổ bi tự lựa hay ổ lăn kim sẽ không được trình bày. Những ổ lăn đặc biệt như ổ bi dẫn hướng, ổ vành xoay hay ổ lăn có tiết diện không cũng không được trình bày.

Ký hiệu của những loại ổ lăn này đôi khi sẽ có sự khác biệt lớn so với thông số của các ổ lăn khác. Nó được chia thành 2 nhóm chính là: ký hiệu của ổ lăn đặc biệt và ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn.

Trong đó, ổ lăn đặc biệt sẽ được sản xuất dựa trên yêu cầu sử dụng của khách hàng. Còn những ổ lăn tiêu chuẩn được thiết kế sẵn với kích thước phổ biến, được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống.

Những ưu điểm vượt trội của vòng bi skf khiến nhiều người sử dụng.

Kí hiệu vòng bi skf

Những ổ lăn đặc biệt sẽ được ký hiệu bằng “số bản vẽ”. Ký hiệu đầy đủ sẽ gồm một ký hiệu cơ bản và thêm nhiều ký hiệu phụ. Nó sẽ được ghi rõ trên bao bì vòng bi. Có nhiều trường hợp vì những lý do sản xuất nên ký hiệu này không được ghi đầy đủ:

Ký hiệu cơ bản xác định:

  • Chủng loại
  • Thiết kế cơ bản
  • Kích thước bao tiêu chuẩn của vòng bi.

Những ký hiệu phụ xác định:

  • Những thành phần của vòng bi
  • Những thay đổi về thiết kế hay những đặc tính khác biệt so với thiết kế tiêu chuẩn.

Ký hiệu phụ thường được sắp xếp đứng sau hoặc đứng trước ký hiệu cơ bản. Khi có nhiều ký hiệu phụ xuất hiện để tăng độ nhận biết của vòng bi SKF nào đó, thì nó sẽ được viết theo thứ tự nhất định.

Tất cả vòng bi được sản xuất tiêu chuẩn của hãng SKF đều có in một ký hiệu cơ bản đặc trưng. Nó sẽ gồm 3, 4 hay 4 chữ số hoặc nhiều loại có in dạng kết hợp với những chữ cái và chữ số. Đây là hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn dùng cho mọi con lăn cũng như vòng bi SKF.

Hai số tiếp theo thể hiện kích thước của chuỗi ISO. Con số đầu thể hiện kích thước chiều cao hoặc bề rộng hoặc chiều cao. Còn số thứ hai sẽ thể hiện chuỗi kích thước đường kính ngoài.

Hai con số sau cùng xuất hiện trên ký hiệu vòng bi là mã số kích cỡ của ổ lăn. Lấy nó nhân với 5 sẽ cho ra kết quả đường kính lỗ của vòng bi.

Xem thêm: Các nguyên nhân làm giảm vòng bi skf để có biện pháp xử lý đúng cách.

xác định kí hiệu vòng bi

Một số trường hợp ngoại lệ về kí hiệu vòng bi:

1. Một số trường hợp thì chữ số tượng trưng cho chủng loại vòng bi. Chữ đó đầu biểu thị cho chuỗi kích thước được bỏ qua.

2. Đối với những vòng bi có đường kính lỗ bằng hoặc nhỏ hơn 10 mm – lớn hơn 500mm thì nó sẽ được tính bằng milimet và không được mã hóa. Phần nhận biết kích cỡ ổ lăn sẽ được tách ra khỏi hoàn toàn phần còn lại của ký hiệu, nhận biết bằng dấu gạch chéo.

3. Những vòng bi có đường kính lỗ bằng 10, 12, 15 hay 17 mm sẽ biểu thị mã số kích cỡ sau :

00 = 10 mm
01 = 12 mm
02 = 15 mm
03 = 17 mm

4. Với những vòng bi loại nhỏ, có đường kính lỗ dưới 10 mm như ổ bi đỡ chặn, ổ bi đỡ và ổ bi đỡ tự lựa, đường kính lỗ cũng tính là milimét (không mã hóa). Nhưng khác biệt ở chỗ nó sẽ không tách rời khỏi phần ký hiệu như những vòng bi có lỗ lớn hơn.

5. Những vòng bi SKF có đường kính lỗ không theo tiêu chuẩn sẽ luôn được tính bằng milimét, lấy đến ba số lẻ và không được mã hóa. Nó được xem là một phần của ký hiệu cơ bản và được ghi tác rời ra khỏi ký hiệu cơ bản thông qua dấu gạch chéo.

Ví dụ: 6202/15,875 sẽ được ghi rời thành d = 15,875mm = 5/8 inch.

cach-xac-dinh-ki-hieu-vong-bi

Phân loại vòng bi SKF trên thị trường

1. Ổ đũa chặn

Chặn một hướng có 2 loại là ổ đũa chặn 1 dãy và ổ đũa chặn 2 dãy. Thành phần gồm có: Cụm con lăn đũa, vòng đệm trục ổ và vòng cách.

2. Ổ kim chặn một hướng

Có thiết kế gồm: vòng đệm chặn, vòng đệm lăn và cụm con lăn kim và vòng cách.

3. Ổ bi tự lựa vòng ngoài

Cấu tạo với vít khóa lục giác gồm vòng trong kéo dài về hai phía và vòng trong kéo dài về một phía.

4. Ổ bi chặn tiếp xúc góc theo một hướng

Thiết kế với độ chính xác cao theo hình dạng tiêu chuẩn cho kiểu lắp đơn. Nó được dùng lắp cặp bất kỳ trong máy móc.

5. Ổ lăn tang trống

Được thiết kế cơ bản không nắp che với phớt tiếp xúc và lỗ thẳng hoặc lỗ côn.

6. Ổ côn một dãy

Có 4 loại sử dụng chính là: loại lắp cặp, lắp theo kiểu mặt đối mặt, lắp theo kiểu lưng đối lưng và lắp theo kiểu cùng chiều.

7. Ổ lăn CARB

Điểm khác nhau giữa vòng bi fag và vòng bi skf là gì?

vòng bi bạc đạn côn skf

Có thiết kế cơ bản không nắp che, cấu tạo không có vòng cách với phớt tiếp xúc, vòng cách dẫn hướng con lăn. Gồm 2 loại là: lỗ thủng hoặc lỗ côn.

Chọn lựa vòng bi SKF nào phù hợp thì bạn hãy nhờ đến sự tư vấn của các chuyên gia hoặc nhân viên cửa hàng để có thể mua được sản phẩm tốt nhất để đem lại hiệu quả hoạt động cao nhất. Mong rằng, bài viết của tôi đã cung cấp cho bạn nhiều thông tin bổ ích nhé!

Để mua vòng bi chính hãng quý khách đừng quên ghé đến SÀI GÒN CMT để được tư vấn và hỗ trợ nhé.